Hỏi đáp: Thẻ tín dụng là gì? Hướng dẫn cách sử dụng thẻ tín dụng từ A-Z - the tin dung la gi

Thẻ tín dụng là gì? Thẻ tín dụng không còn là cái tên xa lạ với nhiều người tuy nhiên thiếu hiểu biết về thẻ tín dụng sẽ khiến bạn gặp nhiều rắc rối khi sử dụng. Hãy cùng Dinhnghia.vn tìm hiểu về loại thẻ trong bài viết sau đây nhé:

1. Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng (credit card) là thẻ cho phép chủ thẻ thực hiện giao dịch thẻ trong phạm vi hạn mức tín dụng đã được cấp theo thỏa thuận với tổ chức phát hành thẻ. Nói một cách đơn giản, thẻ tín dụng là loại thẻ giúp bạn mua hàng trước và thanh toán lại cho ngân hàng sau.


Bạn có thể sử dụng thẻ tín dụng để mua hàng trực tuyến, thanh toán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tại cửa hàng, đại lý, nhà hàng, khách sạn mà có chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng, hoặc rút tiền mặt từ máy ATM và trả lại số tiền này sau một khoảng thời gian nhất định.

Bạn được chi tiêu trước trong một hạn mức tín dụng mà ngân hàng đã phê duyệt cho bạn, sau đó thanh toán lại tổng số tiền đã chi tiêu đúng hạn cho ngân hàng.

Thẻ tín dụng là gì?

2. Số thẻ tín dụng là gì?

Số thẻ tín dụng là một dãy số bao gồm 16 hoặc 19 chữ số, được in nổi ở mặt trước của thẻ tín dụng. Số thẻ tín dụng được sử dụng trong các giao dịch như một số tài khoản riêng biệt cho mỗi thẻ tín dụng trên hệ thống liên ngân hàng toàn cầu.

Dãy số này thường bị nhầm tưởng là số tài khoản ngân hàng. Sự nhầm lẫn này cũng ảnh hưởng không nhỏ đến các giao dịch của chủ thẻ.

Một vài thông tin quan trọng trên thẻ tín dụng 

(1) Bank branding: Tên ngân hàng

(2) Card number: Số thẻ tín dụng

(3) Cardholder name: Tên chủ thẻ tín dụng

(4) Smart chip: Chip điện tử

(5) Expiration date: Ngày hết hạn của thẻ

(6) Payment network: Thương hiệu phát hành thẻ

Lưu ý: Về số thẻ tín dụng

Việc đặt số thẻ tín dụng không phải ngẫu nhiên mà tuân theo các quy tắc, quy chuẩn riêng theo quy ước quốc tế.

Chữ số đầu tiên của dãy số là loại thẻ tín dụng. Mỗi loại thẻ được phát hành bởi các thương hiệu khác nhau sẽ có chữ số khác nhau.

  • 1 và 2 được phát hành bởi các hãng hàng không.
  • 3 được phát hành bởi các hãng du lịch hoặc giải trí.
  • 4 và 5 được phát hành bởi ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính.
  • 6 được phát hành được ngân hàng và các thương gia.
  • 7 được phát hành bởi các công ty dầu khí.
  • 8 được phát hành bởi các công ty viễn thông.
  • 9 được phát hành bởi Nhà nước.

Bên cạnh chữ số đầu tiên là 3 chữ số thể hiện tên ID của ngân hàng phát hành thẻ. Ví dụ như số thẻ tín dụng của thẻ Mastercard VPBank bắt đầu bằng 5203, 5249…

Cụm chữ số từ số thứ 7 trở về sau dùng để chỉ số tài khoản của bạn và cụm này có thể được mở rộng tới 12 chữ số. Chữ số cuối cùng trong dãy số thẻ tín dụng được dùng để kiểm tra checksum bằng thuật toán Luhn –  thuật toán dùng để kiểm tra độ chính xác của thẻ tín dụng, số IMEI của điện thoại,…

3. Thẻ tín dụng quốc tế là gì?

Đây là loại thẻ tín dụng có thể thanh toán trong và ngoài nước trực tiếp mà không cần đổi tiền mặt.

Thẻ tín dụng sẽ giúp bạn thanh toán thuận tiện và dễ dàng các chi phí mua sắm tại siêu thị, qua website tích hợp phương thức thanh toán trực tuyến, thanh toán hóa đơn hay đặt vé máy bay.

Thẻ tín dụng quốc tế là gì
Thẻ tín dụng quốc tế là gì

4. Phí thường niên thẻ tín dụng là gì?

Phí thường niên thẻ tín dụng là phí mà tất cả các khách hàng tham gia mở thẻ tín dụng đều phải thanh toán cho ngân hàng hàng năm. Đây là chi phí để khách hàng có thể sử dụng các dịch vụ của thẻ tín dụng. Phí thường niên cho các loại thẻ tín dụng tại mỗi ngân hàng đều khác nhau. Hầu hết các loại thẻ ngân hàng đều yêu cầu khách hàng nộp phí thường niên tuy nhiên phí thường niên thẻ tín dụng là mức phí cao nhất vì có nhiều tính năng sử dụng.

Thông thường mức phí này sẽ dao động từ 200.000 đồng đến 1 triệu đồng tuỳ thuộc vào số lượng dịch vụ mà bạn đăng ký sử dụng khi mở thẻ tín dụng. Thẻ tín dụng sẽ được giới hạn với nhiều dịch vụ dành cho khách hàng như mua sắm, du lịch, trả góp, thanh toán các hóa đơn quốc tế,…

Khách hàng có nhu cầu sử dụng thẻ vào các mục đích khác nhau sẽ đăng kỳ tại ngân hàng để được cấp quyền sử dụng. Nếu bạn sử dụng càng nhiều tiện ích của thẻ tín dụng thì mức phí thường niên sẽ cao hơn. Và khi đăng ký mở thẻ tín dụng thì khách hàng nên tìm hiểu rõ về phí thường niên cũng như lựa chọn những dịch vụ phù hợp với nhu cầu thanh toán nhằm tiết kiệm chi phí phải trả mỗi năm.

Một số lưu ý về phí thường niên

Thông thường, phí thường niên sẽ được tính ngay sau khi phát hành thẻ thành công. Bạn vẫn sẽ phải thanh toán mức phí này ngay cả khi chưa kích hoạt thẻ. Kích hoạt thẻ là việc bạn thực hiện một giao dịch nào đó tại ATM có sử dụng mã PIN, đơn giản như thay đổi mật khẩu lần đầu. Sau khi ngân hàng phát hành thẻ cho bạn, để kích hoạt thẻ bạn chỉ cần đổi lại mã PIN mà ngân hàng đã cung cấp trước đó. Chú ý không nên lấy ngày sinh, số điện thoại, số nhà, số CMND để làm mã PIN vì những thông tin này rất dễ bị mất.

Ngân hàng sẽ phát hành thẻ tín dụng song hành với tài khoản thẻ tín dụng vì để có thể sử dụng tài khoản này cần có thẻ tín dụng.

5. Cách sử dụng thẻ tín dụng

Không thể phủ nhận những tiện ích mà thẻ tín dụng đem đến cho người tiêu dùng nhưng sử dụng không cẩn thận thì sẽ gây những bất lợi. Do đó, để bảo vệ tài chính cá nhân, đừng bỏ qua 12 cách sử dụng thẻ tín dụng dưới đây.

5.1 Hạn mức thẻ không quá 50% thu nhập

Thẻ tín dụng không còn xa lạ với nhiều người. Và cũng không thể phủ nhận những tiện ích mà chúng đem lại.

Tuy nhiên, vẫn còn không ít những cá nhân vẫn còn mơ hồ về bản chất của loại thẻ này. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình tài chính cá nhân.

Chuyên gia tài chính khuyên rằng, chỉ nên đăng ký hạn mức thẻ tối đa bằng 50% thu nhập hàng tháng.

Để đảm bảo khả năng thanh toán nợ, đều đặn hàng tháng. Đồng thời, là giải pháp để tránh nợ tháng này dồn tháng sau.

Chẳng hạn, thu nhập trung bình một tháng của bạn là 20 triệu đồng. Chỉ nên mở thẻ tín dụng với hạn mức tối đa là 10 triệu đồng/ tháng.

5.2 Hiểu biết đầy đủ về các điều khoản sử dụng thẻ

Hầu hết mọi người đều bỏ qua những thông tin về các điều khoản sử dụng thẻ tín dụng. Hay những quy định khi vay tiêu dùng từ ngân hàng.

Điều này sẽ ảnh hưởng đến quá trình chi tiêu, không nên bỏ qua những vi phạm trong khi sử dụng thẻ tín dụng. Tránh không để ”mắc bẫy tiêu dùng”.

Do đó, trước khi quyết định sử dụng thẻ tín dụng. Hãy tìm hiểu kỹ càng những thông tin liên quan từ phía ngân hàng để đảm bảo không bị ”mất tiền oan”.

Những thông tin cần tìm hiểu kỹ càng mà bạn không nên bỏ qua:

  • Điều kiện mở thẻ tín dụng cá nhân
  • Các loại phí bắt buộc khi sử dụng thẻ tín dụng
  • Thời hạn thanh toán nợ
  • Điều khoản thanh toán nợ trễ hạn
  • Chương trình tích điểm, ưu đãi

Việc nắm bắt những thông tin này giúp bạn đưa ra quyết định dựa trên tình hình tài chính thực tế của bản thân.

Nếu mức thu nhập không quá cao thì bạn nên cân nhắc việc đăng ký mở thẻ tín dụng. Bởi ngoài khoản nợ cần thanh toán hàng tháng, còn những khoản phí bắt buộc khác.

Khi thu nhập ở mức trung bình khá, nên xem xét khả năng quản lý tài chính bản thân. Bởi, việc chi tiêu qua thẻ tín dụng sẽ khiến bạn khó kiểm soát hơn khi sử dụng tiền mặt.

Đã có rất nhiều trường hợp không kiểm soát chi tiêu. Dẫn đến tình trạng bội chi, mất cân đối thu – chi, lâm vào tình trạng nợ nần do không đủ khả năng thanh toán nợ này.

5.3 Không sử dụng nhiều thẻ tín dụng

Sử dụng càng nhiều thẻ tín dụng càng khiến bạn mất kiểm soát chi tiêu. Hay hạn mức chi tiêu cao hơn nhiều hơn thu nhập. Điều này sẽ gây khó khăn trong việc thanh toán nợ hàng tháng.

Ngoài ra, thời hạn trả nợ khá dài, thông thường từ 30 – 45 ngày. Dẫn đến tình trạng khó kiểm soát chi tiêu.

Khi mở càng nhiều thẻ tín dụng, càng nhiều khoản nợ. Một cá nhân với mức thu nhập trung bình, trung bình khá chỉ nên mở 1 thẻ tín dụng. Đảm bảo khả năng thanh toán nợ, cân đối tài chính.

5.4 Thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn

Hiện nay hầu hết các ngân hàng đều có hạn mức tín dụng từ 30 – 45 ngày. Do đó, bạn nên có kế hoạch chuẩn bị tài chính để thanh toán khoản nợ đúng hạn.

Trong trường hợp không thể trả 1 lần, có thể thanh toán mức tối thiểu theo quy định. Tùy từng ngân hàng mà có quy định khác nhau.

Tốt hơn hết, nên thanh toán nợ đầy đủ theo thời hạn. Không nên để nợ tháng này dồn lên nợ tháng sau. Khi đó, con số bạn phải trả ngân hàng sẽ tăng lên đáng kể.

Giả sử, hạn mức tín dụng là 15 triệu đồng/tháng. Bạn cần thanh toán khoản nợ này chậm nhất vào ngày 5/11/2021

Nhưng tài chính của bạn không đảm bảo, bạn có thể thanh toán 5% cho hạn mức tối thiểu. Có nghĩa rằng, bạn cần thanh toán 750.000 đồng. Số nợ còn lại là 14.250 triệu đồng sẽ được thanh toán vào thời hạn sau.

Khi đó, vào tháng 12/2021 bạn cần phải thanh toán nhiều hơn 14.250 triệu đồng.

Như vậy, có thể rằng con số nợ sẽ tăng lên gấp bội vào những tháng tiếp theo nếu bạn không thanh toán dứt điểm từng tháng. Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống và tình hình tài chính của bạn.

Thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn
Thực hiện thanh toán đầy đủ và đúng hạn

5.5 Tránh rút tiền mặt từ thẻ tín dụng

Một trong những sai lầm mà nhiều người mắc phải đó chính là rút tiền mặt từ loại thẻ này như những loại thẻ khác.

Bản chất của thẻ tín dụng là vay tiền ngân hàng để chi tiêu cá nhân. Chi trả cho những nhu cầu mà không cần sử dụng tiền mặt.

Tuyệt đối không dùng thẻ tín dụng để rút tiền mặt. Bởi, khi rút tiền mặt ngân hàng sẽ tính phí với khoản tiền mà bạn đã rút.

Mức phí này khá cao, thường rơi vào khoảng 4% tại thời điểm rút.

5.6 Không để lộ thông tin thẻ

Nhiều chủ thẻ tín dụng vẫn chưa ý thức được việc phải bảo vệ thông tin trên thẻ. Cũng như không lường trước những nguy hiểm khi để lộ thông tin.

Thẻ tín dụng là loại thẻ dùng để thanh toán những nhu cầu cá nhân. Do đó tính bảo mật không cao như những loại thẻ khác.

Nếu bạn sơ suất để lộ thông tin trên thẻ, kẻ gian có thể lợi dụng và sử dụng thẻ để chi tiêu như chủ thẻ.

Khi thanh toán tại các cửa hàng, siêu thị… chỉ đưa thẻ cho nhân viên khi cần thanh toán và nhận thẻ ngay sau khi đã thanh toán.

Đồng thời, quan sát kỹ quá trình nhân viên thanh toán. Để đảm bảo không có cơ hội cho kẻ gian.

5.7 Bảo mật thông tin trên thẻ

Hãy đảm bảo thông tin cá nhân được bảo mật, dán kín số thẻ phía sau thẻ.

Lựa chọn các website uy tín khi sử dụng thẻ mua hàng online. Cần xem xét khả năng bảo mật và thanh toán của website có thực sự an toàn hay không.

Trong trường hợp bị mất thẻ, cần báo ngay với ngân hàng nơi phát hành thẻ để khóa tài khoản. Và đăng ký cấp lại thẻ.

5.8 Kiểm tra hóa đơn kỹ càng

Khi sử dụng thẻ tín dụng thanh toán ở bất cứ đâu. Hãy kiểm tra kỹ hóa đơn với số lượng sản phẩm, giá tiền, chiết khấu để đảm bảo số tiền bị trừ trong thẻ là chính xác.

Nhiều người dùng thường không có thói quen kiểm tra hóa đơn sau khi thanh toán. Điều này có thể khiến bạn mất một khoản tiền mà bạn không hay biết.

Do đó, hãy tạo thói quen kiểm tra kỹ hóa đơn trước khi ra khỏi quầy thanh toán. Đảm bảo chắc chắn số tiền thanh toán trên hóa đơn và trong thẻ tín dụng là chính xác.

Ngoài ra, chủ thẻ tín dụng cũng nên kiểm tra sao kê hàng tháng từ ngân hàng một cách cẩn thận.

Cuối mỗi tháng hay trước thời hạn thanh toán nợ. Ngân hàng sẽ gửi cho chủ thẻ bản sao kê, thống kê tất cả những khoản đã chi tiêu trong tháng.

Bạn nên kiểm tra kỹ các thông tin sau: Các khoản chi tiêu, thời điểm thanh toán, địa điểm thanh toán để đảm bảo không xuất hiện những khoản chi “từ trên trời rơi xuống” trong bảng sao kê.

Đã có không ít những trường hợp xuất hiện những khoản chi “không tên” xuất hiện trong bảng sao kê.

Nếu không may xuất hiện những khoản chi này, hãy liên hệ với ngân hàng để giải quyết càng sớm càng tốt.

5.9 Theo dõi báo cáo tín dụng hàng tháng

Một trong những thói quen mà người dùng thường bỏ qua, đó chính là không theo dõi báo cáo tín dụng.

Khác với sao kê hàng tháng mà ngân hàng gửi cho người dùng. Báo cáo tín dụng được kiểm soát bởi Trung tâm tín dụng quốc gia CIC.

Tại đây sẽ lưu giữ thông tin cá nhân khi đăng ký mở tín dụng. Lịch sử thanh toán nợ từng tháng, điểm tín dụng hay xếp hạng tín dụng.

Báo cáo tín dụng có vai trò quan trọng đối với chủ thẻ. Là cơ sở để ngân hàng hay tổ chức tài chính ra quyết định vay vốn.

Do đó, bạn nên theo dõi báo cáo tín dụng. Nếu điểm tín dụng chưa cao, xếp hạng tín dụng thấp hãy cải thiện tình hình càng sớm càng tốt.

5.10 Quan tâm điểm tín dụng

Điểm tín dụng chính là yếu tố quan trọng để xếp hạng tín dụng.

Điểm tín dụng được Trung tâm tín dụng quốc gia CIC đánh giá. Căn cứ vào lịch sử tín dụng.

Khi điểm tín dụng càng cao, chủ thẻ càng có uy tín tài chính đối với tổ chức tài chính. Hay quyết định phê duyệt hồ sơ vay vốn dễ dàng và được hưởng mức lãi suất ưu đãi.

Do đó, bạn nên bảo vệ hồ sơ tín dụng của mình “trong sạch”. Bằng cách cải thiện điểm tín dụng, xếp hạng tín dụng.

5.11 Kiểm tra số dư tín dụng thường xuyên

Thêm một thói quen mà rất nhiều chủ thẻ phớt lờ, đó chính là không kiểm tra số dư tín dụng thường xuyên.

Bạn không nên tin tưởng tuyệt đối vào ngân hàng hay cửa hàng. Bởi tiền là của bạn, bạn cần có trách nhiệm để bảo vệ.

Thực tế đã có không ít những trường hợp trong bản sao kê xuất hiện những khoản chi “không tên”.

Do đó, kiểm tra số dư tín dụng thường xuyên đảm bảo theo dõi kịp thời số dư khả dụng. Từ đó, có kế hoạch chi tiêu phù hợp, kịp thời giải quyết những rủi ro.

5.12 Tận dụng ưu đãi từ thẻ tín dụng

Đây là một trong những lợi thế cho chủ thẻ mà bạn nên tận dụng. Khi hạn mức tín dụng của bạn cao, nhu cầu chi tiêu nhiều thì ngân hàng sẽ có nhiều chương trình ưu đãi dành cho khách hàng để giữ chân khách hàng.

Chẳng hạn, giảm giá 10% khi mua sắm tại thương hiệu thời trang, nhà hàng… Hay các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sắc đẹp tại spa, bệnh viện…

Khi quyết định mở thẻ tại ngân hàng. Hãy tìm hiểu kỹ càng những thông tin này tại các ngân hàng khác nhau để đưa ra quyết định chính xác.

6. Đáo thẻ tín dụng là gì?

Đáo hạn thẻ tín dụng là dịch vụ giúp chủ thẻ thanh toán số dư nợ thẻ tín dụng sau khi chi tiêu. Thông thường, khi bạn đến ngân hàng đăng kí mở thẻ tín dụng, tùy vào điều kiện mà bạn có thể đáp ứng được với ngân hàng mà ngân hàng sẽ cấp cho bạn một số tiền định mức để bạn tiêu trước. Trong khoảng thời gian 45 ngày, bạn sẽ được miễn lại hoàn toàn nhưng sau 45 ngày đó, bạn cần hoàn trả lại ngân hàng toàn bộ số tiền bạn đã chi tiêu. Đó được gọi là đáo hạn thẻ tín dụng.

Đáo hạn thẻ tín dụng là một dịch vụ nằm trong chuỗi dịch vụ rút tiền từ thẻ tín dụng. Theo đó bạn sẽ được bên dịch vụ cung ứng tiền để trả nợ cho ngân hàng khi tới ngày đáo hạn trả nợ thẻ tín dụng, mà bạn không có tiền trả cho ngân hàng.

Hiểu một cách đơn giản nhất, các công ty dịch vụ sẽ nạp tiền vào tài khoản của bạn, ngân hàng sẽ tính toán và cắt nợ cho bạn; sau đó nhân viên dịch vụ sẽ quẹt thẻ qua máy Post để lấy lại tiền ngay sau khi ngân hàng cấp lại hạn mức cho chủ thẻ.

7. Cách mở thẻ tín dụng

Làm thẻ tín dụng khá đơn giản, nhưng trước tiên bạn cần hiểu rõ các điều kiện, thủ tục và các bước thực hiện.

7.1 Điều kiện

Những yêu cầu chung khi làm thẻ bao gồm:

  • Công dân mang quốc tịch Việt Nam hoặc người nước ngoài đang sinh sống, làm việc tại Việt Nam hoặc các cá nhân, các công ty được ủy quyền sử dụng thẻ
  • Độ tuổi từ 18 trở lên
  • Có thu nhập ổn định hàng tháng

Ngoài những điều kiện trên thì mỗi ngân hàng sẽ có một số yêu cầu riêng với từng hạng thẻ. Bạn hãy tìm hiểu trực tiếp trên website ngân hàng hoặc trao đổi trực tiếp với nhân viên ngân hàng để được giải đáp.

Trong các ngân hàng hiện nay, VPBank có điều kiện mở rất đơn giản: chỉ cần có thu nhập từ 4,5 triệu đồng/tháng và đủ từ 22 đến 60 tuổi.

 

Cách mở thẻ tín dụng
Cách mở thẻ tín dụng

 

7.2 Thủ tục mở thẻ

Bạn cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau: (đối với mỗi mục, bạn chỉ cần có 1 loại giấy tờ)

  • Giấy tờ thông tin cá nhân:
  • Chứng minh nhân dân
  • Thẻ căn cước công dân
  • Hộ chiếu
  • Chứng minh quân đội
  • Giấy tờ chứng thực tài chính:
  • Giấy sao kê tài khoản lương
  • Bảng lương/ giấy xác nhận lương (đối với khách hàng đang làm việc ở các cơ quan nhà nước)
  • Hợp đồng bảo hiểm kèm theo hóa đơn hoặc biên lai.
  • Hình ảnh thẻ và sao kê thẻ tín dụng của ngân hàng khác (đối với khách hàng có dưới 3 thẻ tín dụng của các ngân hàng khác)
  • Giấy tờ sở hữu xe ô tô
  • Giấy tờ chứng thực công việc:
  • Hợp đồng lao động
  • Giây quyết định nâng lương/ bổ nhiệm chức vụ
  • Giấy phép đăng ký kinh doanh
  • Giấy tờ chứng thực thông tin cư trú:
  • Sổ hộ khẩu
  • Bằng lái xe
  • Giấy tờ chứng thực nơi ở:
  • Giấy đăng ký tạm trú dài hạn
  • Giấy thông báo/ hóa đơn dịch vụ/ sao kê thẻ tín dụng/ sao kê lương

7.3. Hướng dẫn mở thẻ

Khách hàng có thể mở thẻ theo 2 cách:

  • Đăng ký truyền thống: Khách hàng mang giấy tờ đã chuẩn bị đầy đủ như trên đến phòng giao dịch ngân hàng và thực hiện theo hướng dẫn của giao dịch viên.
  • Đăng ký online: Khách hàng không cần đến trực tiếp ngân hàng mà thực hiện đăng ký trên ứng dụng ngân hàng điện tử. Bạn sẽ tiết kiệm được nhiều thời gian, công sức hơn.

8. Sang ngang thẻ tín dụng là gì?

8.1. Sang ngang thẻ tín dụng là gì?

Sang ngang thẻ tín dụng là hình thức phát hành thêm một thẻ tín dụng mới dựa trên hạn mức của thẻ tín dụng đã có. Với hình thức này khách hàng sẽ không cần phải cung cấp thêm hồ sơ chứng minh thu nhập.

 8.2. Điều kiện sang ngang thẻ tín dụng

Thẻ tín dụng sang ngang thường khác ngân hàng/tổ chức tín dụng với thẻ tín dụng sẵn có.

Để có thể mở thẻ tín dụng theo hình thức sang ngang thì bạn phải đáp ứng các điều kiện đơn giản sau:

  • Không có nợ xấu, nợ cần chú ý
  • Không chậm thanh toán dư nợ thẻ tín dụng quá 3 lần
  • Đang sở hữu thẻ tín dụng của các ngân hàng uy tín như ACB, Techcombank, Vietcombank, HSBC, VIB, MB, VPBank…
  • Thời gian sử dụng thẻ tín dụng tối thiểu 6 tháng
  • Số tiền chi tiêu không vượt quá 90% hạn mức của thẻ tín dụng hiện có
  • Dư nợ thẻ hiện tại không vượt quá 70% hạn mức.

9. Hạn mức thẻ tín dụng là gì?

Hạn mức tín dụng là số tiền tối đa mà tổ chức tín dụng cấp cho bạn để bạn có thể sử dụng trên thẻ tín dụng.

Mỗi ngân hàng phát hành thẻ sẽ có hạn mức tín dụng tối thiểu và hạn mức tín dụng tối đa khác nhau cho từng loại thẻ riêng biệt. Thậm chí, khi cùng sử dụng một loại thẻ tín dụng, nhưng hạn mức tín dụng cho từng khách hàng cũng khác nhau.

Trong một số trường hợp nhất định, một số ngân hàng sẽ chấp nhận các giao dịch vượt hạn mức tín dụng, nhưng kèm theo phí vượt hạn mức. Ngoài việc kiểm tra hạn mức tín dụng, bạn cũng nên kiểm tra phí vượt hạn mức với ngân hàng.

10. Dư nợ thẻ tín dụng là gì?

Dư nợ thẻ tín dụng là số tiền chủ thẻ tín dụng đang nợ ngân hàng khi dùng thẻ tín dụng để chi tiêu, giao dịch và thanh toán cho các nhu cầu của mình.

Bản chất của thẻ tín dụng là chi trước trả tiền sau, ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng nhất định mỗi tháng cho bạn dùng trước, vào ngày thanh toán theo quy định bạn cần hoàn trả lại. Số tiền bạn đã chi tiêu bằng thẻ tín dụng và cần trả lại cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán gọi là dư nợ.

Ví dụ: Bạn mở thẻ tín dụng Citibank với hạn mức tín dụng là 10 triệu đồng, có nghĩa bạn được phép chi tiêu tối đa 10 triệu bằng thẻ. Bạn dùng thẻ để thanh toán một món hàng có giá 8 triệu đồng, đến ngày thanh toán bạn phải trả lại số tiền 8 triệu đồng đã sử dụng cho ngân hàng Citibank, 8 triệu đồng này còn được gọi là dư nợ thẻ tín dụng.

 

Dư nợ thẻ tín dụng là gì
Dư nợ thẻ tín dụng là gì

 

11. Lãi suất thẻ tín dụng là gì?

Tiền lãi là một khoản bạn phải trả cho việc vay tiền. Khoản tiền lãi được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên khoản vay. Nếu bạn không thanh toán đầy đủ số dư nợ thẻ tín dụng của mình theo sao kê hàng tháng, bạn sẽ phải trả thêm lãi cho số dư nợ chưa được thanh toán.

Một số thẻ tín dụng áp dụng lãi suất 0% trong một khoảng thời gian nhất định (interest free period) khi bạn sử dụng thẻ lần đầu tiên. Tuy nhiên, khi khoảng thời gian này kết thúc, bạn sẽ bắt đầu phải chịu lãi nếu không thanh toán toàn bộ dư nợ hàng tháng của mình.

Trên đây là toàn bộ về Thẻ tín dụng là gì? Hướng dẫn cách sử dụng thẻ tín dụng từ A-Z. Chúc bạn thành công

Please follow and like us:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *